Học viện Ngoại giao (DAV)

Thông tin trường

Tầm nhìn chiến lược và Những đổi mới trọng tâm năm 2026

Học viện Ngoại giao bước vào năm học 2026 - 2027 với quy mô đào tạo chuẩn hóa, tập trung vào chất lượng đầu vào tinh hoa và kỹ năng hội nhập quốc tế:

  • Quy mô tuyển sinh 2026: Dự kiến duy trì khoảng 2.200 chỉ tiêu đại học chính quy, tập trung tối ưu nguồn lực cho các ngành đào tạo mũi nhọn.

  • Cơ cấu phương thức xét tuyển ưu tiên:

    • 70% chỉ tiêu: Xét Học bạ THPT kết hợp Chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế (Phương thức trọng tâm).
    • 25% chỉ tiêu: Xét kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026.
    • 05% chỉ tiêu: Dành cho xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và phương thức phỏng vấn (đặc thù cho thí sinh tốt nghiệp tại nước ngoài).
  • Điều chỉnh chỉ tiêu ngành học:

    • Tăng mạnh chỉ tiêu cho ngành Luật Thương mại Quốc tế (đón đầu xu hướng chuyển dịch kinh tế toàn cầu 2026).
    • Ổn định quy mô các ngành: Quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Kinh tế quốc tế và Truyền thông quốc tế.
  • Tiêu chuẩn chất lượng đầu vào 2026:

    • Học bạ THPT: Điểm trung bình tối thiểu từ 8.0 trở lên (xét theo 03 học kỳ bất kỳ).
    • Chứng chỉ ngoại ngữ: Yêu cầu IELTS đạt từ 6.5 trở lên; HSK cấp 5; TOPIK cấp 4 hoặc JLPT N2 (tăng ngưỡng so với năm trước để đảm bảo năng lực học thuật bằng ngoại ngữ).
    • Lưu ý: DAV không sử dụng kết quả miễn thi ngoại ngữ của Bộ GD&ĐT để thay thế điểm xét tuyển.
  • Chính sách Học phí dự kiến 2026:

    • Các chương trình đã kiểm định chất lượng: Khoảng 4.800.000 VNĐ/tháng.
    • Các chương trình đang thực hiện lộ trình kiểm định: Khoảng 3.700.000 VNĐ/tháng.

Thông điệp 2026: "Năng động - Sáng tạo - Tầm vóc", DAV cam kết mang lại môi trường học tập chuẩn ngoại giao, nơi sinh viên được rèn luyện bản lĩnh và tư duy toàn cầu để tự tin bước ra thế giới.

Thông tin tuyển sinh

Các phương thức tuyển sinh chính thức năm 2026

Học viện Ngoại giao thông báo kế hoạch tuyển sinh đại học chính quy cho năm học 2026 - 2027 với các phương thức xét tuyển cụ thể như sau:

1. Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển (3% chỉ tiêu)

Xét tuyển thẳng:

  • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi Chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia năm 2026.
  • Thí sinh đạt giải thưởng tại các cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế được Bộ GD&ĐT công nhận.
  • Thí sinh tốt nghiệp các trường THPT chuyên thuộc các trường đại học trọng điểm trên toàn quốc.

Ưu tiên xét tuyển:

  • Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi Chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2026.
  • Thí sinh đoạt giải tại kỳ thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển.

2. Xét tuyển sớm dựa trên Kết quả học tập THPT (70% chỉ tiêu)

Đây là phương thức chủ đạo của Học viện trong năm 2026. Thí sinh cần đáp ứng đồng thời 02 điều kiện:

  • Điều kiện học thuật: Điểm trung bình cộng của 03 học kỳ bất kỳ tại bậc THPT đạt từ 8.0 trở lên.
  • Đối tượng áp dụng: Thuộc một trong các nhóm ưu tiên sau:
    • Đạt giải HSG cấp Tỉnh/Thành phố (từ giải Ba trở lên).
    • Học sinh hệ chuyên của các trường chuyên hoặc trường THPT trọng điểm quốc gia.
    • Chứng chỉ quốc tế (còn hiệu lực): IELTS Academic từ 6.0; TOEFL iBT từ 60; HSK 4 (≥ 260 điểm); TOPIK 3 hoặc JLPT N3 trở lên.

3. Xét tuyển sớm dựa trên Kết quả Phỏng vấn (2% chỉ tiêu)

  • Đối tượng: Dành riêng cho thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài hoặc thí sinh Việt Nam có thời gian học tập tại nước ngoài tối thiểu 2 năm.
  • Yêu cầu ngoại ngữ cao cấp: IELTS Academic từ 7.0; TOEFL iBT từ 94; HSK 5 (≥ 180 điểm) hoặc TOPIK 4 trở lên.
  • Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp bằng ngoại ngữ để đánh giá tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp và định hướng nghề nghiệp trong môi trường quốc tế.

4. Xét tuyển dựa trên kết quả thi Tốt nghiệp THPT 2026 (25% chỉ tiêu)

  • Căn cứ: Sử dụng tổng điểm 03 môn thi theo các tổ hợp xét tuyển của Học viện.
  • Lưu ý quan trọng:
    • DAV không sử dụng kết quả miễn thi ngoại ngữ của Bộ GD&ĐT để tính điểm xét tuyển.
    • Không áp dụng cộng điểm ưu tiên quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ cho phương thức này (chỉ xét điểm thi thực tế).

Giải thích thuật ngữ tuyển sinh 2026:

  • Xét tuyển thẳng: Thí sinh được trúng tuyển ngay mà không cần tham gia xét điểm thi tốt nghiệp hay học bạ.
  • Ưu tiên xét tuyển: Thí sinh được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển tùy theo loại giải thưởng.
  • Tổ hợp xét tuyển: Nhóm 03 môn học (ví dụ: A01, D01, D03...) dùng làm căn cứ tính điểm trúng tuyển vào ngành học tương ứng.

Thông điệp 2026: Với sự điều chỉnh nhẹ về chỉ tiêu phỏng vấn và nâng cao yêu cầu ngoại ngữ, DAV cam kết tuyển chọn những cá nhân có tố chất ngoại giao xuất sắc, sẵn sàng cho môi trường làm việc toàn cầu.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo và Chính sách học phí năm 2026

Học viện Ngoại giao (DAV) công bố danh mục các ngành đào tạo đại học chính quy bám sát tiêu chuẩn quốc tế cho năm học 2026 - 2027:

I. Danh sách các Ngành đào tạo trọng điểm

1. Quan hệ quốc tế

  • Mã ngành: 7310206
  • Chỉ tiêu dự kiến 2026: 460 sinh viên.
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, C00, D01, D03, D04, D06, D07.
  • Học phí: Khoảng 4.800.000 VNĐ/tháng.

2. Truyền thông quốc tế

  • Mã ngành: 7320107
  • Chỉ tiêu dự kiến 2026: 460 sinh viên.
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, C00, D01, D03, D04, D06, D07.
  • Đặc điểm: Tập trung vào kỹ năng báo chí hiện đại và quản trị thương hiệu quốc gia.

3. Kinh tế quốc tế & Kinh doanh quốc tế

  • Chỉ tiêu: 260 sinh viên/ngành.
  • Tổ hợp xét tuyển: Ưu tiên khối tự nhiên và ngoại ngữ (A00, A01, D01...).
  • Học phí: Khoảng 4.800.000 VNĐ/tháng.

4. Luật quốc tế & Luật thương mại quốc tế

  • Mã ngành: 7380108 & 7380109.
  • Điểm mới 2026: Tăng cường các học phần về giải quyết tranh chấp thương mại điện tử xuyên biên giới.
  • Học phí: Dao động từ 3.700.000 - 4.800.000 VNĐ/tháng tùy tình trạng kiểm định ngành.

5. Châu Á - Thái Bình Dương học & Ngôn ngữ Anh

  • Chỉ tiêu: Từ 120 - 200 sinh viên.
  • Học phí: Khoảng 3.800.000 - 4.800.000 VNĐ/tháng.

II. Chính sách Học bổng & Hỗ trợ sinh viên 2026

Học viện dành nguồn ngân sách lớn để khuyến khích các tài năng ngoại giao trẻ:

  • Học bổng Khuyến khích: Trị giá từ 50% đến 100% học phí dành cho sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện dẫn đầu khoa.
  • Học bổng Nguyễn Cơ Thạch: Quỹ hỗ trợ đặc biệt trị giá 12.000.000 VNĐ/suất dành cho sinh viên vượt khó học giỏi.
  • Học bổng Doanh nghiệp & Đối tác: Cơ hội nhận từ 15 - 25 triệu VNĐ/suất từ các tập đoàn đa quốc gia và ngân hàng đối tác của DAV.
  • Chương trình trao đổi: Ưu tiên học bổng ngắn hạn tại các trường đại học đối tác ở Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc và EU trong năm học 2026.

Giải thích thuật ngữ đào tạo:

  • Tổ hợp xét tuyển: Các nhóm môn học thí sinh dùng để nộp hồ sơ, ví dụ D01 (Toán, Văn, Anh).
  • Ngành đã kiểm định: Các ngành đã đạt tiêu chuẩn chất lượng của Bộ GD&ĐT hoặc quốc tế, có mức học phí phản ánh đúng giá trị đầu tư hạ tầng.
  • Chỉ tiêu: Giới hạn số lượng sinh viên tối đa mà Học viện được phép tiếp nhận trong năm 2026.

Thông điệp 2026: Với định hướng trở thành cơ sở đào tạo tinh hoa, DAV cam kết môi trường học tập sử dụng ngoại ngữ tối đa, giúp sinh viên sẵn sàng làm việc trong các tổ chức quốc tế ngay sau khi tốt nghiệp.

Ngành học & lĩnh vực

Ngành đào tạo và Điểm chuẩn trúng tuyển dự kiến năm 2026

Dựa trên kế hoạch tuyển sinh và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, ngưỡng điểm trúng tuyển vào các ngành đại học chính quy của Học viện Ngoại giao dự kiến như sau:

  • Ngành Trung Quốc học (Ngành có điểm chuẩn cao nhất):
    • Khối C00: 29.35 điểm
    • Khối D01, D07: 26.50 điểm
    • Khối D03, D04, D06: 25.50 điểm
  • Ngành Truyền thông quốc tế:
    • Khối C00: 29.15 điểm
    • Khối A01, D01, D07: 27.85 điểm
    • Khối D03, D04, D06: 26.75 điểm
  • Ngành Quan hệ quốc tế:
    • Khối C00: 28.95 điểm
    • Khối A01, D01, D07: 27.00 điểm
    • Khối D03, D04, D06: 26.00 điểm
  • Khối ngành Kinh tế & Kinh doanh quốc tế:
    • Khối A01, D01, D07: 26.85 - 27.15 điểm
    • Khối D03, D04, D06: 25.85 - 26.15 điểm
  • Khối ngành Luật quốc tế & Luật thương mại quốc tế:
    • Khối C00 (Luật QT): 28.75 điểm
    • Khối A01, D01, D07: 26.55 - 26.75 điểm
    • Khối D03, D04, D06: 25.55 - 25.75 điểm
  • Ngành Ngôn ngữ Anh: 35.75 điểm (Tính theo thang điểm 40, trong đó môn Tiếng Anh nhân hệ số 2).

Thông tin lưu ý quan trọng cho thí sinh năm 2026:

  • Đặc điểm khối C00: Các ngành xét tuyển khối C00 dự kiến vẫn sẽ có mức điểm chuẩn cực cao (trên 28.5 điểm). Thí sinh cần có chiến thuật đăng ký nguyện vọng thông minh để tối ưu cơ hội trúng tuyển.
  • Quy tắc hệ số: Riêng ngành Ngôn ngữ Anh áp dụng thang điểm 40. Các ngành còn lại tính theo thang điểm 30 và đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng/khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT năm 2026.
  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng: Điểm chuẩn của DAV dao động ổn định từ 25.50 đến trên 29.0 điểm. Khối ngoại ngữ tiếng Pháp, Trung, Nhật (D03, D04, D06) thường có điểm chuẩn "dễ thở" hơn so với khối Tiếng Anh (D01).

Nhận định: Năm 2026, các ngành liên quan đến Kinh tế sốLuật thương mại quốc tế dự báo sẽ thu hút lượng lớn thí sinh nộp hồ sơ, dẫn đến điểm chuẩn có xu hướng tăng nhẹ so với chu kỳ trước.

Trường Đại Học Khác