Đại học Đà Nẵng (UDN)

Thông tin trường

Tầm nhìn chiến lược và Những đổi mới trọng tâm năm 2026

Đại học Đà Nẵng bước vào năm học 2026 - 2027 với quy mô đào tạo dẫn đầu khu vực miền Trung - Tây Nguyên, tập trung vào chất lượng đào tạo chuẩn quốc tế và tinh thần đổi mới sáng tạo:

  • Quy mô tuyển sinh 2026:

    • Đại học Bách khoa: Dự kiến 4.000 chỉ tiêu.
    • Đại học Kinh tế: Dự kiến 3.900 chỉ tiêu.
    • Đại học Sư phạm: Dự kiến 2.800 chỉ tiêu.
    • Đại học Ngoại ngữ: Dự kiến 2.000 chỉ tiêu.
    • Đại học Sư phạm Kỹ thuật: Dự kiến 2.100 chỉ tiêu.
    • Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông Việt - Hàn (VKU): Dự kiến 1.500 chỉ tiêu.
  • Cải cách Phương thức tuyển sinh:

    • Tiếp tục thực hiện lộ trình không xét tuyển sớm độc lập. Tất cả các phương thức (Học bạ, ĐGNL, TSA, Chứng chỉ quốc tế) sẽ được thực hiện đồng bộ trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT sau kỳ thi THPT.
    • Duy trì ổn định từ 4-6 phương thức xét tuyển linh hoạt tùy theo đặc thù của từng trường thành viên.
  • Điểm mới từ kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026:

    • Thực hiện mô hình thi 2+2 (02 môn bắt buộc: Toán, Ngữ văn và 02 môn tự chọn).
    • Điểm học bạ chiếm 50% trọng số trong xét công nhận tốt nghiệp, giúp giảm áp lực thi cử và đánh giá sát quá trình học tập.
    • UDN tập trung sử dụng kết quả các bài thi ĐGNL để tăng tính phân loại thí sinh vào các ngành chất lượng cao.
  • Đổi mới Đào tạo & Liên kết:

    • Mở rộng các ngành Công nghệ bán dẫn, Trí tuệ nhân tạo và Kinh tế số tại tất cả các trường thành viên.
    • Đẩy mạnh giáo dục STEM và dự án đổi mới sáng tạo ngay từ năm nhất.
    • Tăng cường ký kết cung ứng nhân lực với các tập đoàn đa quốc gia tại Đà Nẵng và khu vực lân cận.
  • Chính sách Học phí 2026 - 2027:

    • Mức phí dao động từ 22 - 38 triệu đồng/năm tùy theo khối ngành và mức độ tự chủ tài chính của từng trường.
    • Hỗ trợ tối đa các gói học bổng khuyến tài và quỹ tín dụng sinh viên nội bộ.
  • Ứng dụng Công nghệ 4.0:

    • UDN vận hành hệ thống Chatbot tư vấn 24/7 và tham quan thực tế ảo (VR Tour) tại tất cả các cơ sở đào tạo giúp thí sinh có trải nghiệm chân thực nhất.

Thông điệp 2026: Đại học Đà Nẵng cam kết kiến tạo một hệ sinh thái giáo dục hiện đại, nơi mỗi sinh viên được tự do phát triển đam mê và sẵn sàng hội nhập toàn cầu.

Thông tin tuyển sinh

Các phương thức tuyển sinh chính thức năm 2026

Đại học Đà Nẵng thông báo kế hoạch tuyển sinh đại học chính quy cho năm học 2026 - 2027 với các phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

  • Đối tượng: Áp dụng cho thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia; Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; hoặc thành viên đội tuyển Olympic quốc tế.
  • Quy định: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026

  • Hình thức: Sử dụng điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Tổ hợp xét tuyển: Đa dạng theo từng ngành (A00, A01, B00, D01, D07, K01...).
  • Công thức: Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp + Điểm ưu tiên khu vực/đối tượng.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ)

  • Tiêu chí: Xét kết quả học tập 03 năm học THPT (Lớp 10, 11 và 12).
  • Điều kiện: Thí sinh cần có học lực lớp 12 đạt loại Giỏi hoặc điểm trung bình chung học tập (GPA) đạt từ 8.0 trở lên để đảm bảo chất lượng đầu vào.

Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp (Đề án riêng)

  • Hình thức: Kết hợp giữa kết quả học tập/thi THPT với các chứng chỉ năng lực quốc tế.
  • Yêu cầu ngoại ngữ tiêu biểu: Chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT từ 65 điểm trở lên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương (Hàn, Nhật, Trung).

Phương thức 5: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực & Tư duy

  • Phạm vi: Sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM, ĐHQG Hà Nội hoặc kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2026.
  • Mục tiêu: Tuyển chọn thí sinh có tư duy tổng hợp, logic và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt.

Thông tin lưu ý quan trọng cho thí sinh 2026:

  • Đăng ký đa phương thức: Thí sinh được khuyến khích đăng ký xét tuyển bằng nhiều phương thức khác nhau cho cùng một ngành để tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển.
  • Lịch trình xét tuyển: Đại học Đà Nẵng thực hiện xét tuyển đồng thời cho tất cả các phương thức sau khi có kết quả thi THPT 2026, đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
  • Ngành học & Chỉ tiêu: Danh mục ngành học và chỉ tiêu chi tiết cho từng trường thành viên sẽ được cập nhật liên tục trên cổng thông tin tuyển sinh của UDN.

Dự báo: Năm 2026, với sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các nhóm ngành Công nghệ bán dẫnAI, Đại học Đà Nẵng sẽ áp dụng các tiêu chí phụ về môn Toán và Ngoại ngữ để chọn lọc thí sinh ưu tú nhất.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo và Chính sách học phí năm 2026

Đại học Đà Nẵng (UDN) công bố thông tin chi tiết về các hệ đào tạo và mức học phí dự kiến tại các trường đại học thành viên cho năm học 2026 - 2027:

1. Trường Đại học Bách khoa (DUT)

  • Quy mô: 37 ngành/chuyên ngành đào tạo kỹ thuật công nghệ với hơn 5.500 chỉ tiêu năm 2026.
  • Học phí dự kiến:
    • Nhóm ngành 1 (Xây dựng, Môi trường, Tàu thủy...): Khoảng 26.500.000 VNĐ/năm.
    • Nhóm ngành 2 (Điện, Cơ khí, CNTT...): Khoảng 31.500.000 VNĐ/năm.
    • Chương trình Tiên tiến: Khoảng 38.500.000 VNĐ/năm.
    • Chương trình Kỹ sư chất lượng cao Việt - Pháp (PFIEV): Khoảng 26.500.000 VNĐ/năm.

2. Trường Đại học Kinh tế (DUE)

  • Quy mô: Đa dạng các ngành Kinh tế, Marketing, Logistics và Quản trị kinh doanh số.
  • Học phí dự kiến:
    • Chương trình đại trà (Nhóm 1 & 2): Dao động từ 25.500.000 - 28.500.000 VNĐ/năm.
    • Chương trình đào tạo bán phần bằng Tiếng Anh: Khoảng 35.000.000 VNĐ/năm.
    • Chương trình đào tạo 100% bằng Tiếng Anh: Khoảng 43.000.000 VNĐ/năm.
    • Cử nhân Liên kết quốc tế: Khoảng 55.000.000 VNĐ/năm (học tại Việt Nam).

3. Trường Đại học Sư phạm (UED)

  • Học phí dự kiến:
    • Khối ngành Sư phạm: Miễn học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí theo Nghị định 116.
    • Khối ngành Cử nhân (Khoa học xã hội & Nhân văn): Khoảng 16.500.000 VNĐ/năm.
    • Khối ngành Ngôn ngữ & Văn hóa: Khoảng 17.500.000 VNĐ/năm.

4. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (UTE)

  • Đặc điểm: Tập trung vào kỹ năng thực hành và ứng dụng kỹ thuật cao.
  • Học phí dự kiến: Đồng nhất cho các chương trình, khoảng 18.500.000 VNĐ/năm.

5. Trường ĐH Công nghệ Thông tin & Truyền thông Việt - Hàn (VKU)

  • Học phí dự kiến: Dao động từ 16.000.000 đến 18.500.000 VNĐ/năm tùy chuyên ngành.

Hệ thống Học bổng & Hỗ trợ tài chính 2026

  • Học bổng Hoa Anh Đào & AMA: Quỹ học bổng lên đến hàng chục tỷ đồng dành cho thí sinh có điểm xét tuyển xuất sắc và sinh viên vượt khó học giỏi.
  • Học bổng Doanh nghiệp: Hỗ trợ trực tiếp từ các tập đoàn công nghệ (FPT, Samsung, Foxconn) và các ngân hàng lớn cho sinh viên năm cuối.
  • Chính sách ưu tiên: Miễn giảm từ 25% - 100% học phí cho các thủ khoa đầu vào của từng ngành.

Giải thích thuật ngữ:

  • Chương trình Tiên tiến: Hệ đào tạo theo chuẩn Hoa Kỳ, giảng dạy hoàn toàn bằng Tiếng Anh.
  • PFIEV: Chương trình đào tạo kỹ sư xuất sắc theo mô hình Cộng hòa Pháp, bằng cấp có giá trị quốc tế.
  • Học bổng toàn phần/bán phần: Mức hỗ trợ tài chính tương ứng 100% hoặc 50% học phí trong suốt thời gian học tập.

* Chú ý: Mức học phí trên được dự báo tăng trung bình 8-10% so với năm 2025 để đảm bảo chất lượng đào tạo theo chuẩn kiểm định AUN-QA năm 2026.

Ngành học & lĩnh vực

Tổng hợp Điểm chuẩn trúng tuyển dự kiến các Trường thành viên UDN năm 2026

Dựa trên dữ liệu tuyển sinh và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, ngưỡng điểm trúng tuyển dự kiến vào các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng như sau:

1. Trường Đại học Sư phạm (UED)

  • Ngành cao nhất: Sư phạm Lịch sử (Dự kiến 28.25 - 28.50 điểm).
  • Các ngành trọng điểm: Sư phạm Địa lý (28.0), Sư phạm Ngữ văn (27.95), Giáo dục Tiểu học (27.75).
  • Ngành thấp nhất: Sư phạm Âm nhạc / Mỹ thuật (Khoảng 19.5 - 20.0 điểm).

2. Trường Đại học Bách khoa (DUT)

  • Ngành cao nhất: IT (Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo) - Dự kiến 27.25 điểm.
  • Nhóm ngành Công nghệ: Kỹ thuật Máy tính (26.5), Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (26.4), Tự động hóa (26.2).
  • Ngành thấp nhất: Công nghệ Sinh học / Kỹ thuật môi trường (Khoảng 23.5 điểm).

3. Trường Đại học Kinh tế (DUE)

  • Ngành cao nhất: Kinh doanh quốc tế (Dự kiến 27.25 điểm).
  • Nhóm ngành Kinh tế số: Thương mại điện tử, Marketing (26.5), Công nghệ tài chính (25.75).
  • Ngành thấp nhất: Quản lý nhà nước (24.0 điểm).

4. Trường Đại học Ngoại ngữ (UFL)

  • Ngành cao nhất: Sư phạm Tiếng Anh (Dự kiến 27.50 điểm).
  • Nhóm ngành Ngôn ngữ: Sư phạm Tiếng Trung (26.25), Ngôn ngữ Trung Quốc (25.5), Ngôn ngữ Hàn Quốc (25.3).

5. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (UTE)

  • Ngành cao nhất: Thiết kế vi mạch bán dẫn (Dự kiến 24.0 điểm).
  • Nhóm ngành Kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật Ô tô (23.7), Công nghệ thông tin (23.6).

6. Trường ĐH CNTT & Truyền thông Việt - Hàn (VKU)

  • Ngành cao nhất: Thiết kế vi mạch bán dẫn (Dự kiến 27.25 điểm).
  • Nhóm ngành số: Marketing số (24.5), Quản trị Logistics số (24.3).

7. Trường Y Dược (Ump)

  • Ngành cao nhất: Răng - Hàm - Mặt (Dự kiến 25.80 điểm).
  • Nhóm ngành Sức khỏe: Y khoa (25.75), Dược học (24.7).
  • Ngành thấp nhất: Kỹ thuật xét nghiệm y học (22.5 điểm).

Thông tin lưu ý cho thí sinh năm 2026:

  • Biến động điểm số: Các ngành liên quan đến Vi mạch bán dẫnAI tại VKU và DUT dự kiến sẽ có điểm chuẩn tăng mạnh do chiến lược đào tạo trọng điểm năm 2026.
  • Cách tính điểm: Mức điểm trên tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên. Riêng trường Ngoại ngữ và một số ngành Bách khoa có thể áp dụng nhân hệ số môn chính (Toán hoặc Ngoại ngữ).
  • Phương thức bổ trợ: Thí sinh nên tận dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM) hoặc Đánh giá tư duy để tăng cơ hội trúng tuyển vào các ngành top đầu.

* Nhận định: Năm 2026, Đại học Đà Nẵng thắt chặt chỉ tiêu xét tuyển bằng học bạ để ưu tiên cho các kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt. Thí sinh cần chuẩn bị lộ trình ôn tập đa dạng để thích ứng.

Trường Đại Học Khác