Đại học Huế (HU)

Thông tin trường

Tầm nhìn chiến lược và Những thay đổi trọng tâm năm 2026

Đại học Huế bước vào kỳ tuyển sinh năm 2026 với quy mô đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và những chính sách hỗ trợ người học tối ưu:

  • Hệ thống 06 Phương thức tuyển sinh linh hoạt:

    • PT 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ).
    • PT 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
    • PT 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM, ĐH Sư phạm Hà Nội/TP.HCM).
    • PT 4: Xét tuyển kết hợp giữa kết quả văn hóa với điểm thi Năng khiếu.
    • PT 5: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
    • PT 6: Xét tuyển theo tiêu chí riêng của từng đơn vị thành viên (Chứng chỉ quốc tế, trường chuyên...).
  • Cơ chế Xét học bạ năm 2026:

    • Sử dụng kết quả trung bình 04 học kỳ (Học kỳ 1, 2 lớp 11 và Học kỳ 1, 2 lớp 12) để đánh giá toàn diện quá trình nỗ lực của thí sinh.
    • Áp dụng rộng rãi cho hầu hết các ngành kinh tế, ngôn ngữ, nông lâm, và khoa học cơ bản.
  • Quy mô và Chỉ tiêu tuyển sinh:

    • Số lượng ngành học: Hơn 140 ngành học từ đại trà đến chất lượng cao.
    • Tổng chỉ tiêu dự kiến: Khoảng 15.000 - 16.500 sinh viên cho toàn hệ thống.
    • Đơn vị đào tạo: 09 trường đại học thành viên, 03 khoa trực thuộc và phân hiệu Quảng Trị.
  • Đào tạo từ xa và Hệ số số hóa:

    • Mở rộng quy mô đào tạo từ xa với các ngành mũi nhọn: Luật, Ngôn ngữ Anh, Kế toán, Quản lý đất đai, Quản lý nhà nước, Quản trị kinh doanh.
    • Tiếp tục duy trì và nâng tầm cuộc thi lập trình Hue-ICT Challenge 2026 dành cho học sinh THPT toàn quốc.
  • Chính sách Học bổng & Hỗ trợ tài chính:

    • Dành quỹ ngân sách lớn hỗ trợ sinh viên có GPA xuất sắc và thí sinh đạt điểm cao đợt 1.
    • Cơ chế cam kết việc làm sau tốt nghiệp tại một số ngành kỹ thuật và công nghệ trọng điểm.
    • Hỗ trợ vay vốn không lãi suất cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại miền Trung và Tây Nguyên.

Đại học Huế năm 2026 cam kết mang lại môi trường giáo dục mang đậm bản sắc văn hóa nhưng không ngừng đổi mới sáng tạo, chuẩn bị hành trang vững chắc cho sinh viên hội nhập quốc tế.

Thông tin tuyển sinh

Các phương thức tuyển sinh chính thức năm 2026

Đại học Huế công bố kế hoạch tuyển sinh đại học chính quy cho toàn hệ thống các trường thành viên và khoa trực thuộc trong năm học 2026 - 2027 với 06 phương thức xét tuyển:

1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Học bạ)

  • Phạm vi: Áp dụng cho phần lớn các ngành đào tạo (trừ nhóm ngành Sư phạm tại một số đơn vị).
  • Cách thức tính:
    • Sử dụng điểm trung bình cộng của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển.
    • Điểm được tính dựa trên 04 học kỳ: Học kỳ 1, 2 lớp 11 và Học kỳ 1, 2 lớp 12.
    • Cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành.
  • Yêu cầu: Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

2. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

  • Phạm vi: Áp dụng cho 100% các ngành đào tạo chính quy.
  • Điều kiện: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt ngưỡng điểm sàn do Đại học Huế công bố.
  • Đặc thù: Đối với nhóm ngành Sức khỏe (Y khoa, Răng - Hàm - Mặt...) và Sư phạm, thí sinh có thể sử dụng kết quả thi THPT kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL) để quy đổi điểm ưu tiên hoặc xét tuyển thẳng.

3. Xét tuyển dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực 2026

  • Đơn vị tổ chức: Đại học Huế công nhận kết quả thi từ:
    • Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
    • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
    • Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
  • Cách thức: Xét tuyển dựa trên tổng điểm bài thi năng lực quy định theo từng nhóm ngành cụ thể.

4. Xét tuyển kết hợp (Văn hóa & Năng khiếu)

  • Đối tượng: Thí sinh đăng ký các ngành Kiến trúc, Mỹ thuật, Âm nhạc, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất.
  • Cách thức: Kết hợp điểm văn hóa (từ Học bạ hoặc thi THPT) với điểm thi Năng khiếu do Đại học Huế tổ chức năm 2026.

5. Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

  • Quy định: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối tượng: Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; đạt giải tại cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc thuộc diện xét tuyển thẳng theo các đề án đặc thù của Nhà nước.

6. Xét tuyển theo phương thức riêng của từng đơn vị

  • Các trường đại học thành viên (Kinh tế, Ngoại ngữ, Y Dược, Sư phạm...) có thể bổ sung tiêu chí riêng như: Xét tuyển học sinh trường THPT chuyên, xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp học lực.

Lưu ý quan trọng: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và chỉ tiêu chi tiết cho từng ngành sẽ được cập nhật đầy đủ trong Đề án tuyển sinh chính thức. Thí sinh cần thường xuyên truy cập cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế để không bỏ lỡ các mốc thời gian đăng ký quan trọng.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo và Chính sách học phí năm 2026

Đại học Huế công bố thông tin đào tạo và khung học phí dự kiến cho năm học 2026 - 2027 tại các trường thành viên trọng điểm:

1. Trường Đại học Y Dược

Các ngành đào tạo:

  • Nhóm ngành Bác sĩ: Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học dự phòng, Y học cổ truyền.
  • Nhóm ngành Dược & Kỹ thuật: Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.
  • Y tế công cộng: Tập trung vào quản lý và chính sách y tế số.

Học phí dự kiến 2026:

  • Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học: Khoảng 54.000.000 VNĐ/năm.
  • Điều dưỡng, Kỹ thuật y học: Khoảng 57.000.000 VNĐ/năm.
  • Y tế công cộng: Khoảng 48.000.000 VNĐ/năm.
  • * Mức phí điều chỉnh theo lộ trình tự chủ năm 2026 để đầu tư thiết bị mô phỏng hiện đại.

2. Trường Đại học Kinh tế

Các ngành đào tạo mũi nhọn:

  • Kế toán, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế số, Thương mại điện tử.
  • Tài chính - Ngân hàng, Fintech, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.

Học phí dự kiến 2026:

  • Ngành Marketing, QTKD, Thương mại điện tử: Khoảng 23.500.000 VNĐ/năm.
  • Kinh tế, Tài chính, Logistics: Khoảng 21.000.000 VNĐ/năm.
  • Cử nhân tài năng (English Program): Khoảng 33.000.000 VNĐ/năm.

3. Trường Đại học Ngoại ngữ

Các ngành đào tạo:

  • Ngôn ngữ Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Quốc tế học, Việt Nam học (Định hướng du lịch & lữ hành).

Học phí dự kiến 2026:

  • Mức tín chỉ chuẩn: Khoảng 560.000đ/tín chỉ.
  • Trung bình toàn khóa: Dao động từ 22.000.000đ đến 24.000.000đ/năm học tùy theo số tín chỉ đăng ký.

4. Trường Đại học Sư phạm

Các ngành đào tạo:

  • Sư phạm Toán, Lý, Hóa, Sinh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.
  • Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Tin học.

Chính sách Học phí & Học bổng:

  • Ngành Sư phạm: Miễn 100% học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt (3,63 triệu đồng/tháng) theo Nghị định 116.
  • Ngành ngoài sư phạm: Khoảng 16.000.000 - 18.000.000 VNĐ/năm.
  • Học bổng: Ưu tiên các gói học bổng AMA và Nguyễn Trường Tộ cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt thành tích Xuất sắc.

Giải thích thuật ngữ:

  • Tín chỉ: Đơn vị dùng để định lượng khối lượng học tập. Một năm học thường bao gồm 30-35 tín chỉ.
  • Nghị định 116: Chính sách đặc thù của Nhà nước dành cho sinh viên ngành giáo viên, bao gồm miễn học phí và cấp sinh hoạt phí hàng tháng.
  • Học bổng Nguyễn Trường Tộ: Quỹ học bổng uy tín dành cho sinh viên có nghị lực vượt khó, trị giá khoảng 200 - 250 USD/suất.

Lưu ý chung cho năm 2026: Toàn bộ các mức học phí trên có thể thay đổi nhẹ tùy theo quyết định cuối cùng của Hội đồng trường từng đơn vị. Thí sinh nên cập nhật thông tin tại cổng tuyển sinh chung của Đại học Huế.

Ngành học & lĩnh vực

Ngành đào tạo và Điểm chuẩn trúng tuyển dự kiến năm 2026

Dựa trên kế hoạch tuyển sinh và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, ngưỡng điểm trúng tuyển vào các đơn vị thành viên của Đại học Huế dự kiến như sau:

1. Trường Đại học Sư phạm

Nhóm ngành Sư phạm tiếp tục có mức điểm chuẩn cao nhất toàn hệ thống:

  • Sư phạm Lịch sử: 28.50 điểm
  • Sư phạm Vật lý (đào tạo bằng tiếng Anh): 28.25 điểm
  • Sư phạm Ngữ văn: 28.15 điểm
  • Sư phạm Địa lý: 28.10 điểm
  • Sư phạm Hóa học & Sư phạm Sinh học: 28.00 điểm
  • Các ngành Sư phạm khác: Dao động từ 24.50 đến 28.75 điểm.

2. Trường Đại học Y Dược

  • Y khoa: 26.50 điểm
  • Răng - Hàm - Mặt: 26.15 điểm
  • Dược học: 24.80 điểm
  • Các ngành còn lại (Điều dưỡng, Kỹ thuật y học...): 19.00 - 23.50 điểm.

3. Trường Đại học Ngoại ngữ

  • Sư phạm Tiếng Anh: 27.25 điểm
  • Sư phạm Tiếng Trung Quốc: 26.75 điểm
  • Ngôn ngữ Trung Quốc / Ngôn ngữ Hàn Quốc: 24.50 - 25.00 điểm.
  • Các ngành ngôn ngữ khác: 15.50 - 22.00 điểm.

4. Trường Đại học Kinh tế

  • Marketing: 23.50 điểm
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: 22.50 điểm
  • Thương mại điện tử / Kinh tế số: 21.00 - 21.50 điểm.
  • Các ngành kinh tế khác: 17.50 - 19.50 điểm.

5. Các Trường, Khoa và Phân hiệu khác

  • Trường Đại học Luật: Dự kiến 21.50 điểm cho tất cả các ngành.
  • Trường Du lịch: 17.50 - 23.50 điểm (ưu tiên các ngành quản trị khách sạn).
  • Trường Đại học Khoa học / Nông Lâm: 15.50 - 18.50 điểm.
  • Khoa Kỹ thuật và Công nghệ / Khoa Quốc tế: 16.00 - 23.50 điểm.
  • Khoa Giáo dục Thể chất: 27.25 điểm (kết hợp điểm năng khiếu).
  • Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị: 15.50 điểm.

Thông tin lưu ý quan trọng cho thí sinh 2026:

  • Thang điểm: Điểm chuẩn áp dụng cho phương thức xét điểm thi THPT 2026 theo thang điểm 30.
  • Ưu tiên xét tuyển: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế (IELTS, HSK, JLPT...) hoặc đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên sẽ có lợi thế lớn trong các phương thức xét tuyển riêng.
  • Ngưỡng điểm sàn: Các ngành có mức điểm 15.50 là ngưỡng đảm bảo chất lượng tối thiểu, thí sinh cần đạt mức này mới đủ điều kiện nộp hồ sơ.

Dự báo: Năm 2026, xu hướng chọn ngành học gắn liền với công nghệ số và ngôn ngữ ứng dụng sẽ khiến điểm chuẩn các ngành này tăng nhẹ. Thí sinh nên tận dụng phương thức Xét học bạ sớm để nắm chắc cơ hội vào các ngành "hot".

Trường Đại Học Khác