Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (HUFLIS)

Thông tin trường

Tầm nhìn chiến lược và Những thay đổi trọng tâm năm 2026

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế bước vào năm học 2026 - 2027 với lộ trình hiện đại hóa giáo trình, tập trung vào khả năng ứng dụng ngôn ngữ trong kỷ nguyên AI:

  • Quy mô và Phân bổ Chỉ tiêu 2026:

    • Chỉ tiêu dự kiến: Tiếp tục duy trì quy mô tuyển sinh ổn định cho các ngành ngôn ngữ và sư phạm ngoại ngữ.
    • Mở rộng đào tạo liên ngành: Tăng chỉ tiêu cho các ngành mới có sự kết hợp giữa ngôn ngữ và công nghệ như: Kỹ thuật phần mềm, Marketing, và Truyền thông đa phương tiện.
  • Đa dạng hóa 06 Phương thức tuyển sinh:

    • Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Học bạ).
    • Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
    • Xét tuyển dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực của các đại học lớn.
    • Xét tuyển kết hợp giữa điểm văn hóa và điểm thi Năng khiếu.
    • Xét tuyển thẳng và ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT.
    • Xét tuyển theo phương thức riêng của Trường (ưu tiên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế).
  • Cách tính điểm xét tuyển ưu tiên Ngoại ngữ:

    • Nhân hệ số 2: Môn Ngoại ngữ được nhân hệ số 2 trong hầu hết các tổ hợp xét tuyển.
    • Công thức chuẩn: Điểm xét tuyển = [((Môn 1 + Môn 2 + (Ngoại ngữ x 2)) x 3) / 4] + Điểm ưu tiên.
  • Chính sách Học bổng & Quỹ hỗ trợ "HUFLIS Tài năng":

    • Tổng trị giá các gói học bổng năm 2026 dự kiến vượt 35 tỷ đồng.
    • Quỹ tín dụng nội bộ: Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được mượn tiền đóng học phí với lãi suất 0% từ quỹ hỗ trợ của nhà trường.
  • Điều chỉnh Học phí dự kiến 2026 - 2027:

    • Ngành Sư phạm: Khoảng 16.5 - 22.5 triệu đồng/năm (Theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước).
    • Các ngành Ngôn ngữ & Công nghệ: Khoảng 21 - 23 triệu đồng/năm.
    • Lộ trình: Đảm bảo mức tăng không quá quy định của Chính phủ để hỗ trợ người học.
  • Đổi mới Chương trình đào tạo:

    • Tích hợp các học phần về AI trong biên phiên dịchNgôn ngữ ứng dụng trong kinh tế số.
    • Tăng cường thời lượng thực tập tại các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp du lịch lữ hành lớn.

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế năm 2026 cam kết mang lại môi trường học tập đa văn hóa, giúp sinh viên không chỉ giỏi ngoại ngữ mà còn làm chủ công nghệ, sẵn sàng trở thành những công dân toàn cầu ưu tú.

Thông tin tuyển sinh

Các phương thức tuyển sinh chính thức năm 2026

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế thông báo kế hoạch tuyển sinh đại học chính quy cho năm học 2026 - 2027 với các phương thức xét tuyển linh hoạt như sau:

1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Học bạ)

  • Phạm vi áp dụng: Dành cho một số ngành đào tạo ngôn ngữ và văn hóa (Trừ các ngành sư phạm cốt lõi).
  • Cách thức tính điểm:
    • Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển.
    • Điểm trung bình được tính từ 04 học kỳ (Học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1, 2 lớp 12).
    • Cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành.
  • Điều kiện: Thí sinh cần đạt ngưỡng điểm sàn học bạ do Đại học Huế công bố năm 2026.

2. Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

  • Phạm vi áp dụng: Tất cả các ngành đào tạo của nhà trường.
  • Đặc quyền Ngoại ngữ: Môn Ngoại ngữ (Anh, Pháp, Đức, Nhật, Hàn, Trung...) được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyển.
  • Công thức tính (Thang điểm 30):
    ĐXT = [((Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) x 3) / 4] + Điểm ưu tiên.

3. Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

  • Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.
  • Dành cho thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia/quốc tế và các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.

4. Các phương thức xét tuyển riêng của HUFLIS

4.1. Xét tuyển kết hợp Chứng chỉ Quốc tế (IELTS, TOEFL...)

  • Ngành Sư phạm Tiếng Anh: Yêu cầu IELTS đạt từ 6.0 trở lên (hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm). 2 môn còn lại trong tổ hợp phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng.
  • Các ngành khác: Yêu cầu IELTS đạt từ 5.5 trở lên (hoặc TOEFL iBT từ 46 điểm).
  • Kết hợp xét tuyển cùng với kết quả Học bạ hoặc điểm thi THPT 2026.

4.2. Xét tuyển kết hợp Chứng chỉ VSTEP

  • Sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP).
  • Yêu cầu đạt từ Bậc 3 (B1) trở lên kết hợp với điểm 02 môn văn hóa còn lại đạt ngưỡng sàn.

4.3. Xét tuyển thí sinh có thành tích học tập xuất sắc

  • Đối tượng 1: Thí sinh có học lực Giỏi năm lớp 12.
  • Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn Học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố các môn văn hóa trong các năm 2024, 2025, 2026.

5. Xét tuyển dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực 2026

  • Sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Áp dụng cho các ngành ngôn ngữ ngoài sư phạm (Ngôn ngữ Anh, Nhật, Hàn, Trung, Pháp...).

Lời khuyên dành cho thí sinh: Năm 2026, việc sở hữu các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS hay VSTEP mang lại lợi thế cực lớn tại HUFLIS. Thí sinh nên nộp hồ sơ sớm theo các phương thức riêng để nâng cao xác suất trúng tuyển vào các ngành ngôn ngữ trọng điểm.

Chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo và Chỉ tiêu dự kiến năm 2026

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế công bố danh mục các ngành đào tạo trọng điểm cho năm học 2026 - 2027 với các điều kiện xét tuyển linh hoạt:

1. Ngành Ngôn ngữ Anh

  • Mã ngành: 7220201
  • Chỉ tiêu dự kiến: 900 sinh viên (Tăng nhẹ để đáp ứng nhu cầu nhân lực toàn cầu).
  • Điều kiện xét tuyển:
    • Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026: Điểm môn Tiếng Anh phải đạt từ 5.0 trở lên.
    • Xét học bạ THPT: Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên (Cập nhật ngưỡng chất lượng 2026).
  • Học phí: 560.000đ/tín chỉ (Điều chỉnh theo lộ trình tự chủ tài chính năm 2026).

2. Ngành Sư phạm Tiếng Anh

  • Mã ngành: 7140231
  • Chỉ tiêu: 280 sinh viên.
  • Điều kiện trúng tuyển: Ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển THPT từ 26.0 điểm trở lên (thang điểm 30).
  • Học phí: Miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí theo Nghị định 116 của Chính phủ.

3. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

  • Mã ngành: 7220204
  • Chỉ tiêu: 230 sinh viên.
  • Điều kiện: Điểm xét tuyển THPT đạt từ 23.5 điểm trở lên.
  • Học phí: 560.000đ/tín chỉ.

4. Ngành Ngôn ngữ Nhật / Ngôn ngữ Hàn Quốc

  • Mã ngành: 7220209 / 7220210
  • Chỉ tiêu: 180 sinh viên/ngành.
  • Điều kiện: Điểm thi tốt nghiệp THPT đạt từ 20.0 điểm trở lên.
  • Học phí: 560.000đ/tín chỉ.

5. Ngành Quốc tế học

  • Mã ngành: 7310601
  • Chỉ tiêu: 100 sinh viên.
  • Điều kiện: Điểm thi tốt nghiệp THPT các môn xét tuyển đạt từ 16.0 điểm trở lên.
  • Học phí: 560.000đ/tín chỉ.

Chính sách Học bổng & Hỗ trợ tài chính 2026

  • Quỹ học bổng HUFLIS: Nâng tổng trị giá lên 15 tỷ đồng dành cho sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện xuất sắc.
  • Học bổng Tài năng: Miễn từ 50% - 100% học phí toàn khóa học cho tân sinh viên có chứng chỉ IELTS 7.5+ hoặc đạt giải Quốc gia.
  • Quỹ hỗ trợ sinh viên: Cung cấp khoản vay không lãi suất với tổng ngân sách 15 tỷ đồng/năm để hỗ trợ sinh viên đóng học phí kịp thời.

Giải thích thuật ngữ:

  • Tín chỉ: Đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập. Trung bình một năm sinh viên tích lũy từ 30-35 tín chỉ.
  • Nghị định 116: Chính sách của Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt cho sinh viên ngành Sư phạm.
  • Học bổng toàn phần: Gói hỗ trợ bao gồm 100% học phí và có thể kèm theo sinh hoạt phí tùy mức độ xuất sắc.

Lời khuyên 2026: Với xu hướng hội nhập sâu rộng, sinh viên HUFLIS được khuyến khích học song bằng hoặc tích hợp thêm chứng chỉ kỹ năng số để gia tăng cơ hội việc làm tại các tập đoàn đa quốc gia ngay từ năm thứ 3.

Ngành học & lĩnh vực

Ngành đào tạo và Điểm chuẩn trúng tuyển dự kiến năm 2026

Dựa trên kế hoạch tuyển sinh và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, ngưỡng điểm trúng tuyển vào các ngành đại học chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế dự kiến như sau:

Nhóm ngành Đào tạo Giáo viên (Sư phạm)

Đây là nhóm ngành có sức hút lớn nhất nhờ chính sách miễn học phí:

  • Sư phạm Tiếng Anh: 27.50 điểm
  • Sư phạm Tiếng Trung Quốc: 26.75 điểm
  • Sư phạm Tiếng Pháp: 16.00 điểm

Nhóm ngành Ngôn ngữ học

Ngưỡng điểm dự kiến cho các ngành biên - phiên dịch và ngôn ngữ ứng dụng:

  • Ngôn ngữ Trung Quốc: 24.75 điểm
  • Ngôn ngữ Hàn Quốc: 24.75 điểm
  • Ngôn ngữ Anh: 22.00 điểm
  • Ngôn ngữ Nhật: 22.00 điểm
  • Ngôn ngữ Pháp / Ngôn ngữ Nga: 15.50 điểm

Các ngành Khoa học Xã hội & Quốc tế học

  • Việt Nam học (Định hướng Du lịch): 15.50 điểm
  • Quốc tế học: 15.50 điểm

Thông tin lưu ý quan trọng cho thí sinh năm 2026:

  • Quy tắc xét tuyển: Mức điểm chuẩn trên áp dụng cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 (thang điểm 30). Môn Ngoại ngữ thường được nhân hệ số 2 tùy theo đề án của từng ngành.
  • Ngưỡng điểm sàn: Các ngành có mức điểm 15.50 là ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tối thiểu theo quy định của Đại học Huế.
  • Phương thức xét tuyển sớm: Thí sinh nên tận dụng phương thức Xét học bạ 04 học kỳ hoặc Xét chứng chỉ quốc tế (IELTS, VSTEP) để tăng cơ hội trúng tuyển trước khi kỳ thi THPT diễn ra.

Dự báo: Năm 2026, với sự dịch chuyển mạnh mẽ của dòng vốn FDI vào miền Trung, các ngành Ngôn ngữ Trung QuốcNgôn ngữ Hàn Quốc dự kiến sẽ có tỷ lệ cạnh tranh cao kỷ lục. Thí sinh cần có chiến thuật đăng ký nguyện vọng thông minh để đảm bảo cơ hội vào trường.

Trường Đại Học Khác