Đại học Thái Nguyên (TNU)

Thông tin trường

  1. Thay đổi chính trong năm 2026:
  • Phương thức tuyển sinh:

    • Duy trì 5 phương thức xét tuyển chính, trong đó trọng tâm chuyển dịch sang V-SAT (Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính).
    • Mở rộng xét tuyển kết hợp: Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, HSK, JLPT) kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm V-SAT.
    • Tiếp tục không xét tuyển học bạ theo cách truyền thống cho các ngành "hot" để đảm bảo công bằng.
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:

    • Tăng chỉ tiêu cho kỳ thi V-SAT lên mức 40% - 50% tổng chỉ tiêu tại một số trường thành viên (như Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh).
    • Dành ít nhất 5% chỉ tiêu cho các thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT hoặc tương đương.
  • Đề thi và cấu trúc (Kỳ thi riêng V-SAT):

    • Cấu trúc đề thi bám sát chương trình GDPT 2018, tập trung đánh giá tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
    • Ngân hàng câu hỏi được mở rộng, tăng tính phân hóa ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học và Tiếng Anh.
  • Đào tạo và Ngành mới:

    • Đẩy mạnh đào tạo nhân lực ngành Công nghiệp bán dẫn và Vi mạch (hợp tác quốc tế với các đối tác Hàn Quốc, Đài Loan).
    • Phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao dạy bằng tiếng Anh ở các ngành: Fintech, Trí tuệ nhân tạo (AI) và Khoa học dữ liệu.
  • Học phí và Học bổng:

    • Lộ trình tăng học phí từ 10% - 15% theo quy định tự chủ đại học.
    • Bổ sung quỹ học bổng "TNU-Innovation" dành riêng cho sinh viên các ngành công nghệ mũi nhọn.
  1. Giải thích một số thuật ngữ:
  • V-SAT (TNU): Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính do Đại học Thái Nguyên chủ trì. Thí sinh có thể thi nhiều lần và lấy kết quả cao nhất để xét tuyển.
  • Xét tuyển kết hợp: Hình thức sử dụng một chứng chỉ ưu tiên (như IELTS) để thay thế hoặc cộng điểm vào tổ hợp xét tuyển truyền thống.
  • Ngành Bán dẫn: Nhóm ngành trọng điểm quốc gia về thiết kế và sản xuất chip, được TNU tập trung đầu tư phòng thí nghiệm hiện đại từ năm 2026.
  • Tự chủ đại học: Quyền tự quyết của nhà trường về chương trình học và mức học phí, đi kèm với việc nâng cao chất lượng cơ sở vật chất.

Năm 2026 đánh dấu bước tiến lớn của Đại học Thái Nguyên trong việc số hóa công tác tuyển sinh và tập trung vào các ngành công nghiệp tương lai, giúp sinh viên có cơ hội việc làm rộng mở ngay sau khi tốt nghiệp.

Thông tin tuyển sinh

1. Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

  • Áp dụng nghiêm ngặt theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối tượng mở rộng năm 2026:
    • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.
    • Thí sinh đạt giải tại các kỳ thi tay nghề thế giới, khu vực ASEAN và quốc gia (áp dụng cho các khối ngành kỹ thuật).
    • Thí sinh tốt nghiệp hệ chuyên của các trường THPT chuyên trên toàn quốc có học lực Giỏi 3 năm học.
  • Chỉ tiêu: Theo quy định của Bộ và đề án tuyển sinh riêng của các trường đại học thành viên.

2. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Sử dụng kết quả các môn thi nằm trong tổ hợp xét tuyển (thường gồm 2 môn bắt buộc và 2 môn tự chọn theo chương trình GDPT 2018).
  • Điểm xét tuyển: Tổng điểm các môn thi + Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) theo quy định mới về cách tính điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT.
  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng: Đối với nhóm ngành Sư phạm và Sức khỏe, điểm sàn do Bộ GD&ĐT quy định; các ngành khác do TNU công bố.

3. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (V-SAT)

  • Đây là phương thức trọng tâm của Đại học Thái Nguyên trong năm 2026.
  • Hình thức: Thí sinh tham gia bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) do Đại học Thái Nguyên hoặc các đơn vị liên minh (ĐHQG Hà Nội, các trường ĐH Sư phạm) tổ chức.
  • Ưu điểm: Thí sinh được thi nhiều đợt, chủ động chọn môn thi phù hợp với năng lực và tổ hợp xét tuyển của ngành học.

4. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ)

  • Phương thức này chủ yếu áp dụng cho các khối ngành Kinh tế, Nông lâm, Ngoại ngữ và một số ngành Kỹ thuật.
  • Cách tính: Điểm trung bình cộng các môn học năm lớp 12 hoặc cả 3 năm THPT (tùy theo đề án của từng trường thành viên thuộc TNU).
  • Điều kiện: Thí sinh phải đạt ngưỡng điểm sàn học bạ (thường từ 18.0 điểm trở lên cho tổ hợp 3 môn).

5. Xét tuyển kết hợp (Chứng chỉ quốc tế & Năng khiếu)

  • Xét tuyển chứng chỉ: Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS ≥ 5.0, HSK 4, JLPT N3...) kết hợp với điểm thi THPT hoặc điểm V-SAT.
  • Thi năng khiếu: Áp dụng cho các ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Kiến trúc, Thiết kế thời trang. Điểm năng khiếu được nhân hệ số theo quy định của trường.

Giải thích thuật ngữ cập nhật:

  • V-SAT (TNU): Hệ thống thi đánh giá năng lực hiện đại trên máy tính, kết quả có giá trị xét tuyển vào nhiều trường thành viên thuộc ĐHTN và các trường đại học đối tác.
  • Tổ hợp môn 2+2: Cấu trúc xét tuyển mới phổ biến năm 2026, bao gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn từ các môn thí sinh đã học tại THPT.
  • Điểm sàn V-SAT: Mức điểm tối thiểu thí sinh cần đạt được trong bài thi đánh giá năng lực để đủ điều kiện xét tuyển vào từng ngành cụ thể.
  • Quy đổi điểm ngoại ngữ: Bảng bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ quốc tế sang thang điểm 10 để tính điểm xét tuyển.

Lưu ý: Năm 2026, thí sinh cần đặc biệt quan tâm đến thời gian đăng ký thi V-SAT (thường bắt đầu từ sớm) để có thêm cơ hội trúng tuyển trước khi kỳ thi tốt nghiệp THPT diễn ra. Hãy theo dõi sát sao đề án tuyển sinh riêng của các trường thành viên như: ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh, ĐH Y - Dược, v.v.

Chương trình đào tạo

1. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (TNUT)

Chương trình đào tạo:

  • 22 ngành đào tạo đại học (bổ sung ngành Công nghệ bán dẫn và Vi mạch).
  • Tuyển sinh bằng 5 phương thức chính:
    • Xét tuyển thẳng theo quy chế Bộ GD&ĐT.
    • Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 (Tổ hợp 2+2).
    • Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT (chỉ tiêu giảm còn khoảng 30%).
    • Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực V-SAT (Phương thức trọng tâm).
    • Mới: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS từ 5.0).

Học phí năm 2026 (Dự kiến):

  • 1.620.000 đồng/sinh viên/tháng (khối ngành Kỹ thuật).
  • 425.000 đồng/tín chỉ (áp dụng cho các học phần đại trà).
  • Lộ trình tăng học phí không quá 15% mỗi năm theo quy định tự chủ.

2. Trường Đại học Khoa học (TNUS)

Chương trình đào tạo:

  • 22 ngành đào tạo đại học (Phát triển mạnh khối ngành Công nghệ và Ngôn ngữ).
  • Các phương thức xét tuyển:
    • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
    • Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026.
    • Xét kết quả học bạ THPT (Điểm trung bình tổ hợp lớp 12 từ 18.0 điểm).
    • Xét kết quả đánh giá năng lực (HSA, HNM) hoặc kết quả V-SAT.
    • Xét kết quả đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Học phí năm 2026:

  • Từ 450.000 đồng đến 520.000 đồng/tín chỉ tùy nhóm ngành.
  • Tương đương 16.200.000 đồng đến 18.800.000 đồng/sinh viên/năm học.

3. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICTU)

Chương trình đào tạo:

  • Tập trung vào các khối ngành mũi nhọn:
    • Máy tính và CNTT (AI, Khoa học dữ liệu, An toàn thông tin).
    • Công nghệ kỹ thuật (Vi mạch, Tự động hóa).
    • Kinh tế số và Thương mại điện tử.
    • Truyền thông đa phương tiện và Thiết kế đồ họa.

Học phí năm 2026:

  • Khối ngành Nghệ thuật & KHXH: 1.550.000 đồng/tháng.
  • Khối ngành Kinh doanh, Quản lý, Pháp luật: 1.620.000 đồng/tháng.
  • Khối ngành Máy tính, CNTT, Kỹ thuật: 1.880.000 đồng/tháng.

4. Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (IS-TNU)

Chương trình đào tạo:

  • 100% chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Cử nhân các ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính, Kế toán, Phân tích dữ liệu kinh doanh.

Học phí năm 2026:

  • Năm học dự bị tiếng Anh (Intensive English): 16.000.000 đồng/năm.
  • Chương trình chuyên ngành: 535.000 đồng/tín chỉ.
  • Các chương trình liên kết quốc tế (2+2 hoặc 3+1) áp dụng mức phí riêng của đối tác.

5. Trường Đại học Y - Dược (TUMP)

Chương trình đào tạo:

  • Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Dược học, Điều dưỡng, Xét nghiệm y học...
  • Tuyển sinh chủ yếu dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và kết quả V-SAT khối ngành Sức khỏe.

Học phí năm 2026 (Dự kiến):

  • Y khoa và Răng - Hàm - Mặt: 6.850.000 đồng/tháng.
  • Y học cổ truyền và Dược học: 5.950.000 đồng/tháng.
  • Các ngành Điều dưỡng, Y tế công cộng: 3.200.000 đồng/tháng.

Chính sách Học bổng và Hỗ trợ 2026:

  • Học bổng TNU-Elite: Dành cho thí sinh có điểm xét tuyển đầu vào thuộc top 1% của trường.
  • Hỗ trợ Nghị định 116: Sinh viên ngành Sư phạm (Trường ĐH Sư phạm) tiếp tục được miễn 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí.
  • Gói tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ sinh viên vay vốn học tập với lãi suất 0% từ quỹ khuyến học của Đại học Thái Nguyên.

Giải thích thuật ngữ:

  • V-SAT: Kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt của TNU, giúp thí sinh giảm áp lực thi cử và có nhiều cơ hội trúng tuyển sớm.
  • Tổ hợp 2+2: Cấu trúc bài thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Văn) và 2 môn lựa chọn.
  • Chương trình chất lượng cao: Chương trình đào tạo có chuẩn đầu ra tiếng Anh cao hơn, quy mô lớp học nhỏ và cơ sở vật chất ưu tiên.

Ngành học & lĩnh vực

  1. Trường Đại học Sư phạm (TNUE):
  • Cao nhất: Sư phạm Toán học 27,15 điểm (Xét điểm thi THPT) hoặc 850+ điểm (Xét ĐGNL).
  • Nhóm ngành tích hợp (Lịch sử - Địa lý, KHTN): Dao động từ 26,0 - 27,5 điểm.
  • Lưu ý: Đã bãi bỏ phương thức xét học bạ độc lập cho các ngành sư phạm từ năm 2025.
  1. Trường Đại học Y - Dược (TUMP):
  • Răng - Hàm - Mặt: 26,85 điểm (Xét điểm thi THPT).
  • Y khoa: 26,50 điểm.
  • Dược học: 25,20 điểm.
  • Các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm: Dao động từ 19,5 - 22,0 điểm.
  1. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (TNUT):
  • Ngành mũi nhọn: Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Bán dẫn và Vi mạch) tăng lên mức 24,5 - 25,0 điểm.
  • Kỹ thuật cơ khí, Ô tô: 19,0 - 21,0 điểm.
  • Các ngành kỹ thuật khác: 17,0 - 18,5 điểm.
  1. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (TUEBA):
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: 20,5 điểm.
  • Kinh tế số & Fintech (Chương trình mới): 21,0 điểm.
  • Các chương trình dạy bằng tiếng Anh: 21,5 điểm (hoặc xét tuyển thẳng với IELTS từ 5.5).
  • Các ngành còn lại: 18,0 - 19,5 điểm.
  1. Trường Đại học Khoa học (TNUS):
  • Cao nhất: Trung Quốc học 21,5 điểm (xét học bạ), 20,0 điểm (xét điểm thi THPT).
  • Hàn Quốc học & Tiếng Anh: 19,0 - 20,5 điểm.
  • Nhóm ngành Khoa học cơ bản và Môi trường: 16,5 - 18,0 điểm.
  1. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICTU):
  • Công nghệ thông tin & Trí tuệ nhân tạo (AI): 24,0 điểm (xét THPT) và 23,5 điểm (xét học bạ).
  • Kỹ thuật phần mềm: 23,0 điểm.
  • Truyền thông đa phương tiện & Thiết kế đồ họa: 22,5 điểm.
  • An toàn thông tin: 22,0 điểm.
  1. Trường Ngoại ngữ (SFL):
  • Sư phạm tiếng Anh: 27,5 điểm (xét THPT).
  • Ngôn ngữ Trung Quốc: 26,0 điểm.
  • Ngôn ngữ Hàn Quốc & Nhật Bản: 24,0 - 25,0 điểm.
  • Ngôn ngữ Pháp: 17,5 điểm.
  1. Khoa Quốc tế (IS):
  • Tất cả các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Lấy điểm sàn từ 18,0 điểm hoặc ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên.
  1. Phân hiệu tại Lào Cai và Hà Giang:
  • Giáo dục Tiểu học & Mầm non: Tiếp tục duy trì ngưỡng cao từ 27,0 - 28,0 điểm do chỉ tiêu hạn chế.
  • Các ngành Nông lâm, Chăn nuôi, Kinh tế: Dao động từ 16,0 - 18,0 điểm (Ưu tiên xét học bạ cho thí sinh vùng cao).

Ghi chú chung cho năm 2026: Điểm chuẩn năm nay có sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm ngành Công nghệ bán dẫn, Sư phạm, Y dược với các ngành truyền thống. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT thường có lợi thế trúng tuyển sớm hơn so với xét điểm thi THPT.

Trường Đại Học Khác