Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC)

Thông tin trường

Chương trình đào tạo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC) năm 2026

  • Hệ đào tạo: Đại học chính quy, Cử nhân và Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ)
  • Địa điểm đào tạo: Hà Nội, Việt Nam
  • Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước với các trình độ đại học, liên kết quốc tế và sau đại học

1. Các nhóm ngành & chuyên ngành đào tạo chính

  • Nhóm Báo chí & Truyền thông
    • Báo chí, chuyên ngành Báo in (mã ngành 602)
    • Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí (603)
    • Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh (604)
    • Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (605)
    • Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình (606)
    • Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (607)
    • Truyền thông đại chúng (7320105)
    • Truyền thông đa phương tiện (7320104)
  • Nhóm Chính trị, Xã hội & Quản lý
    • Chính trị học – nhiều chuyên ngành khác nhau (ví dụ: Công tác tư tưởng‑văn hóa, Chính trị phát triển…)
    • Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý kinh tế chất lượng cao
    • Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và các ngành Kinh tế chính trị …
  • Nhóm Quan hệ quốc tế & Truyền thông Quốc tế
    • Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại
    • Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế
    • Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu
    • Quan hệ công chúng – nhiều chuyên ngành (Truyền thông marketing, Quan hệ công chúng chuyên nghiệp)

2. Hình thức đào tạo

  • Đại học chính quy – Văn bằng 1 (Cử nhân)
  • Đại học chính quy cấp bằng thứ hai (Văn bằng 2)
  • Chất lượng cao và chương trình liên kết quốc tế (ví dụ: Cử nhân quốc tế Quảng cáo, Quan hệ công chúng và Thương hiệu)
  • Đào tạo Sau đại học – Thạc sĩ và Tiến sĩ trong nhiều lĩnh vực liên quan đến báo chí, truyền thông, chính trị học

3. Đặc điểm chương trình đào tạo

  • Chương trình tập trung vào kiến thức báo chí, truyền thông, phân tích xã hội và quản lý thông tin
  • Mỗi ngành thường có tổ hợp môn xét tuyển và chuyên đề thực hành nghề nghiệp trong giai đoạn cuối khóa
  • Chương trình quốc tế được thiết kế để tăng cơ hội du học và nghề nghiệp toàn cầu

Lưu ý: Thông tin trên được tổng hợp từ đề án tuyển sinh và các nguồn chính thức của Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2026; chi tiết từng chương trình đào tạo có thể được cập nhật trên trang đào tạo của nhà trường.

Thông tin tuyển sinh

1. Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

  • Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế riêng của Học viện
  • Áp dụng cho thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia ở các môn phù hợp với nhóm ngành học tương ứng
  • Thí sinh đoạt giải các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển theo quy định

2. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh và kết quả học tập

  • Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng cho hầu hết các nhóm ngành đào tạo
  • Yêu cầu thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS từ 6.0 trở lên hoặc VSTEP bậc 3 trở lên (hoặc tương đương)
  • Điểm xét tuyển được tính dựa trên:
    • Điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh + điểm trung bình 6 học kỳ THPT của các môn phù hợp với nhóm ngành
    • Đối với nhóm ngành có môn Ngữ văn nhân hệ số (nhóm ngành 1) hoặc môn tiếng Anh nhân hệ số (nhóm ngành 4), điểm xét tuyển được tính theo công thức quy định của Học viện
  • Chỉ nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp đối với thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 và 2026

3. Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 làm cơ sở để xét tuyển
  • Điểm xét tuyển được tính theo tổ hợp môn cho từng nhóm ngành:
    • Nhóm ngành 1 (Báo chí, Xuất bản): Ngữ văn nhân hệ số 2 theo thang điểm 40
    • Nhóm ngành 2, 3, 4: Tính theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) hoặc theo hệ số môn phù hợp nếu Học viện quy định
  • Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định

Điều kiện xét tuyển chung

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
  • Điểm trung bình chung các môn Toán và Ngữ văn 6 học kỳ THPT phải đạt từ 6.5 trở lên
  • Hạnh kiểm bậc THPT (lớp 10, 11, 12) phải được đánh giá mức “Khá” trở lên
  • Thí sinh dự thi các ngành thuộc nhóm Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và các ngành lý luận không nói ngọng, nói lắp

Tổ hợp xét tuyển 2026

  • Học viện phân chia các tổ hợp xét tuyển theo 4 nhóm ngành, mỗi nhóm có các tổ hợp môn phù hợp với yêu cầu chuyên môn
  • Nhóm ngành Báo chí & Xuất bản thường có Ngữ văn nhân hệ số trong tổ hợp xét tuyển
  • Nhóm ngành Lịch sử, Truyền thông, Quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ Anh... sử dụng các tổ hợp khác nhau theo đề án tuyển sinh
  • Chi tiết từng tổ hợp xét tuyển cụ thể được quy định trong đề án tuyển sinh từng ngành

Ghi chú: Năm 2026, Học viện tuyển tổng cộng khoảng 2.150 chỉ tiêu đại học chính quy thông qua 3 phương thức xét tuyển chính: xét tuyển thẳng/ưu tiên, xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh và kết quả học tập THPT, và xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT. Thông tin chi tiết từng phương thức, điều kiện và tổ hợp môn được công bố rõ trong đề án tuyển sinh chính thức của học viện. :contentReference[oaicite:1]{index=1}

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2026

1. Nhóm ngành & các chuyên ngành

AJC tuyển sinh theo 4 nhóm ngành chính, mỗi nhóm có các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học:

  • Nhóm 1 – Ngành Báo chí và Xuất bản:
    • Ngành Báo chí – chuyên ngành: Báo in, Ảnh báo chí, Báo phát thanh, Báo truyền hình, Quay phim truyền hình, Báo mạng điện tử
    • Ngành Xuất bản – chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử
  • Nhóm 2 – Các ngành lý luận chính trị và khoa học xã hội: Triết học; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Quản lý công; Quản lý nhà nước; Công tác xã hội; Xã hội học; Kinh tế chính trị; Chính trị học (với các chuyên ngành Công tác tư tưởng – văn hoá, Chính trị phát triển, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Truyền thông chính sách)
  • Nhóm 3 – Ngành Lịch sử: Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Nhóm 4 – Ngành truyền thông & quan hệ quốc tế: Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông đại chúng, Truyền thông quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Quan hệ quốc tế (các chuyên ngành Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu); Quan hệ công chúng (các chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp, Truyền thông marketing, Quảng cáo)

Danh sách ngành/chuyên ngành này được tổng hợp từ đề án tuyển sinh 2026 và các nguồn chính thức của trường.

2. Hình thức và thời lượng đào tạo

  • Hình thức: Đào tạo đại học chính quy tập trung.
  • Thời gian đào tạo: Thông thường từ 3,5 – 4 năm tùy ngành và chương trình đào tạo.
  • Có chương trình Cử nhân quốc tế (ví dụ: Cử nhân Quảng cáo, Quan hệ công chúng và Thương hiệu theo chuẩn quốc tế) phối hợp với đối tác nước ngoài (đang được tuyển sinh năm 2026).

3. Chương trình đào tạo đặc thù

  • Các chương trình đào tạo chuyên sâu hoặc liên kết quốc tế (ví dụ chương trình Cử nhân quốc tế với đối tác nước ngoài).
  • Chương trình đào tạo sau đại học: Thạc sĩ và Tiến sĩ nhiều chuyên ngành, mở rộng cơ hội học tập liên tục sau đại học

4. Thực tập và trải nghiệm nghề nghiệp

Sinh viên được tổ chức thực tập tại các cơ quan báo chí, truyền thông, tổ chức quốc tế, cơ quan hành chính – sự nghiệp liên quan đến báo chí – truyền thông, quan hệ quốc tế trong và ngoài nước (chi tiết theo từng ngành/chuyên ngành và kế hoạch học vụ của khoa/phòng đào tạo).

Lưu ý: Thông tin chi tiết về khung chương trình đào tạo, số tín chỉ, môn học bắt buộc và tự chọn cho từng ngành/chuyên ngành được quy định trong các đề án đào tạo và quy định học vụ của nhà trường – thí sinh nên tham khảo tài liệu tải về từ trang chính thức của AJC hoặc liên hệ phòng đào tạo để cập nhật thông tin mới nhất.

Ngành học & lĩnh vực

Điểm chuẩn dự kiến các ngành (tham khảo mức điểm 2025 trên thang 30/40):

Nhóm ngành Báo chí & Xuất bản:

  • Báo chí – Báo in: khoảng 35.48–36.48 điểm thang 40
  • Báo chí – Ảnh báo chí: khoảng 35.48–37.25 điểm thang 40
  • Báo chí – Báo phát thanh: khoảng 35.75–36.75 điểm thang 40
  • Báo chí – Báo truyền hình: khoảng 35.96–37.21 điểm thang 40
  • Báo chí – Báo mạng điện tử: khoảng 35.65–36.90 điểm thang 40

Nhóm ngành Truyền thông & Quan hệ công chúng:

  • Truyền thông đa phương tiện: ~36–37 điểm thang 40
  • Truyền thông quốc tế: ~36–37 điểm thang 40
  • Quan hệ công chúng: ~36.9–37.7 điểm thang 40
  • Quảng cáo: ~36.1–37.38 điểm thang 40

Nhóm ngành khác & khoa học xã hội:

  • Xuất bản: ~25.58–26.73 điểm thang 30
  • Lịch sử: ~38.12 điểm thang 40
  • Ngôn ngữ Anh: ~34.7–35.2 điểm thang 40
  • Xã hội học: ~35.2–36.2 điểm thang 40
  • Công tác xã hội: ~25.3–26.3 điểm thang 30

Nhóm ngành lý luận chính trị và KHXH (thang 30):

  • Triết học: ~25.5–26.5 điểm
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học: ~25–26 điểm
  • Kinh tế chính trị: ~25.3–26.3 điểm
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: ~25.3–26.3 điểm
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: ~25.5–26.5 điểm

Ngành có điểm chuẩn thấp nhất trong báo cáo gần nhất là Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước ~24.68 điểm (thang 30). Điều này phản ánh mặt bằng điểm chuẩn các ngành lý luận xã hội thường thấp hơn các ngành truyền thông – báo chí.

Trường Đại Học Khác