Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Thông tin trường

Thông tin tuyển sinh Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) năm 2026:

  1. Thông tin nổi bật năm 2026:
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:

    • Dự kiến khoảng 8.000 sinh viên đại học chính quy
    • Mở rộng quy mô đào tạo tại cả Hà Nội và TP.HCM
  • Ngành đào tạo và định hướng mới:

    • Tập trung mạnh vào các lĩnh vực: AI, An ninh mạng, Vi mạch bán dẫn
    • Mở rộng các ngành Digital: Game, Truyền thông đa phương tiện
    • Định hướng trở thành trung tâm đào tạo công nghệ số hàng đầu
  • Phương thức tuyển sinh:

    • Duy trì 5 phương thức xét tuyển:
      1. Xét tuyển tài năng (giải quốc gia, quốc tế, hồ sơ năng lực)
      2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
      3. Xét học bạ THPT
      4. Xét tuyển kết hợp
      5. Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực / tư duy
    • Chính sách tuyển sinh ổn định, linh hoạt qua các năm
  • Chương trình đào tạo:

    • Chương trình đại trà và chất lượng cao
    • Các ngành mũi nhọn:
      • Công nghệ thông tin
      • An toàn thông tin
      • Kỹ thuật điện tử - viễn thông
      • Khoa học dữ liệu và AI
    • Liên kết quốc tế, đào tạo song ngữ
  • Học phí dự kiến:

    • Hệ đại trà: khoảng 25 - 30 triệu đồng/năm
    • Chương trình chất lượng cao: cao hơn tùy ngành
  • Học bổng:

    • Học bổng đầu vào cho thí sinh xuất sắc
    • Học bổng khuyến khích học tập
    • Học bổng doanh nghiệp công nghệ
  • Định hướng phát triển:

    • Trở thành đại học số hàng đầu Việt Nam
    • Tập trung 3 trụ cột:
      • Đào tạo công nghệ số
      • Nghiên cứu AI, bán dẫn
      • Chuyển đổi số giáo dục

Thông tin tuyển sinh

1. Xét tuyển tài năng

  • Gồm 2 hình thức:

a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

  • Áp dụng cho thí sinh đoạt giải Quốc gia, Quốc tế theo quy chế của Bộ GD&ĐT
  • Thí sinh thuộc đội tuyển Olympic quốc tế hoặc khoa học kỹ thuật

b) Xét tuyển dựa vào hồ sơ năng lực:

  • Thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia
  • Hoặc đạt giải cấp Tỉnh/Thành phố (Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích)
  • Các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học (hoặc phù hợp ngành đăng ký)
  • Thời gian đạt giải không quá 3 năm
  • Hoặc là học sinh trường chuyên, lớp chuyên

2. Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế (SAT/ACT)

  • SAT ≥ 1130/1600 hoặc ACT ≥ 25/36
  • Chứng chỉ còn hiệu lực (thường trong 2 năm)
  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

3. Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực / tư duy

  • ĐH Quốc gia Hà Nội (HSA) ≥ 75 điểm
  • ĐH Quốc gia TP.HCM ≥ 600 điểm
  • ĐH Bách khoa Hà Nội ≥ 50 điểm
  • ĐH Sư phạm Hà Nội (nếu có) theo quy định

4. Xét tuyển kết hợp (IELTS + học bạ)

Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT:

  • IELTS ≥ 5.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 65 hoặc TOEFL ITP ≥ 513
  • Điểm trung bình lớp 10, 11, 12 ≥ 7.5
  • Hạnh kiểm Khá trở lên

5. Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

  • Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành
  • Điểm xét tuyển tối đa: 30 (3 môn)

Lưu ý

  • Xét tuyển theo ngành và tổ hợp môn
  • Các phương thức xét tuyển độc lập hoặc song song
  • Điểm trúng tuyển lấy từ cao xuống đến khi đủ chỉ tiêu
  • Có cộng điểm ưu tiên theo quy định
  • Chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất

Chương trình đào tạo

1. Chương trình đại trà

  • Học phí: khoảng 30 - 40 triệu đồng/năm tùy ngành
  • Tăng nhẹ theo lộ trình tự chủ (~10%/năm)
  • Các ngành đào tạo chính:
    • Công nghệ thông tin
    • An toàn thông tin
    • Kỹ thuật điện tử viễn thông
    • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
    • Quản trị kinh doanh
    • Marketing, Kế toán, Truyền thông đa phương tiện
  • Thời gian đào tạo: 4 - 4,5 năm
  • Cấp bằng cử nhân/kỹ sư

2. Chương trình chất lượng cao

  • Học phí: khoảng 45 - 60 triệu đồng/năm
  • Đào tạo bằng tiếng Anh (một phần hoặc toàn phần)
  • Chương trình cập nhật theo chuẩn quốc tế
  • Có thêm chứng chỉ nghề (AWS, Cisco, AI, Data...)
  • Lớp nhỏ, tăng tương tác với giảng viên
  • Cơ hội thực tập tại doanh nghiệp lớn (Viettel, VNPT, Samsung...)

3. Chương trình Cử nhân CNTT định hướng ứng dụng

  • Học phí: khoảng 35 - 45 triệu đồng/năm
  • Thời gian đào tạo: 3 - 3,5 năm
  • Tập trung thực hành, coding, project thực tế
  • Học theo mô hình doanh nghiệp - học đi đôi với làm
  • Có chứng chỉ nghề quốc tế

4. Chương trình liên kết quốc tế

  • Học phí: khoảng 50 - 70 triệu đồng/năm (tùy chương trình)
  • Liên kết với các đại học nước ngoài (Anh, Úc, Hàn, Nhật...)
  • Học 1-2 năm tại Việt Nam, 1-2 năm ở nước ngoài
  • Cấp bằng quốc tế
  • Cơ hội chuyển tiếp và làm việc toàn cầu

Học bổng

  • Học bổng tuyển sinh giá trị cao (lên đến hàng trăm triệu đồng)
  • Học bổng toàn phần và bán phần cho sinh viên xuất sắc
  • Miễn giảm học phí năm đầu cho thí sinh điểm cao
  • Học bổng doanh nghiệp: Viettel, VNPT, Samsung, FPT...
  • Học bổng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, AI, Blockchain

Giải thích thuật ngữ

  • Chương trình đại trà: chương trình chuẩn của học viện
  • Chương trình chất lượng cao: đào tạo nâng cao, học bằng tiếng Anh
  • CNTT định hướng ứng dụng: thiên về thực hành, làm việc sớm
  • Liên kết quốc tế: học chuyển tiếp và nhận bằng nước ngoài

PTIT tiếp tục giữ ổn định định hướng tuyển sinh năm 2026, mở rộng ngành học liên quan AI, dữ liệu và chuyển đổi số, với quy mô khoảng 8.000 sinh viên mỗi năm.

Ngành học & lĩnh vực

Điểm chuẩn tham khảo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) theo dữ liệu mới nhất (2025 - dùng định hướng 2026) như sau:

Cơ sở Hà Nội:

  • Công nghệ thông tin: 25.80
  • Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu): 26.21
  • Trí tuệ nhân tạo (AI): 25.67
  • An toàn thông tin: 25.21
  • Kỹ thuật dữ liệu: 24.40
  • Kỹ thuật Điện tử viễn thông: 25.10
  • Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT): 24.87
  • Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa: 26.19
  • Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử: 24.61
  • Công nghệ vi mạch bán dẫn: 25.50
  • Truyền thông đa phương tiện: 25.25
  • Công nghệ đa phương tiện: 24.00
  • Thiết kế và phát triển Game: 23.48
  • Thương mại điện tử: 25.10
  • Logistics và quản trị chuỗi cung ứng: 24.20
  • Marketing: 24.00
  • Quan hệ công chúng: 23.47
  • Quản trị kinh doanh: 22.75
  • Kế toán: 22.50
  • Công nghệ tài chính (Fintech): 23.63
  • Báo chí: 22.67
  • Công nghệ thông tin chất lượng cao: 23.60
  • An toàn thông tin chất lượng cao: 23.14
  • Công nghệ thông tin Việt - Nhật: 23.48
  • Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng): 22.20

Cơ sở TP.HCM:

  • Công nghệ thông tin: khoảng 24.5 - 25.5
  • An toàn thông tin: khoảng 23 - 24
  • Kỹ thuật Điện tử viễn thông: khoảng 22 - 23
  • Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa: khoảng 21 - 23
  • Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử: khoảng 20 - 22
  • Quản trị kinh doanh: khoảng 23 - 24
  • Marketing: khoảng 23 - 24
  • Kế toán: khoảng 22 - 23
  • Công nghệ thông tin chất lượng cao: khoảng 23 - 24
  • Công nghệ Internet vạn vật (IoT): khoảng 18 - 21

Nhìn chung, điểm chuẩn PTIT duy trì ở mức cao trong nhóm ngành công nghệ, đặc biệt các ngành như AI, Khoa học dữ liệu, CNTT luôn nằm top đầu. Xu hướng 2026 dự kiến tiếp tục tăng nhẹ do nhu cầu nhân lực AI, bán dẫn và chuyển đổi số.

Trường Đại Học Khác