Học Viện Thanh thiếu niên Việt Nam (VYA)

Thông tin trường

Thông tin Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (VYA)

  1. Thay đổi chính trong năm 2026:
  • Mở rộng ngành đào tạo (ổn định ~9 ngành):

    • Kinh tế
    • Công nghệ thông tin
    • Luật
    • Quan hệ công chúng
    • Tâm lý học
    • Quản lý Nhà nước
    • Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
    • Công tác xã hội
    • Công tác Thanh thiếu niên
  • Phương thức xét tuyển (cập nhật 2026):

    • Xét tuyển thẳng theo quy chế Bộ GD&ĐT
    • Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
    • Xét học bạ THPT
    • Xét kết hợp điểm thi THPT + chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS...)
    • Xét kết hợp học bạ + chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
  • Điều kiện xét tuyển:

    • Xét học bạ: Tổng điểm trung bình 3 môn ≥ 20 điểm
    • Xét THPT: Theo ngưỡng điểm sàn do học viện công bố
    • Xét kết hợp IELTS: yêu cầu từ IELTS 5.0 trở lên
  • Hình thức tính điểm:

    • Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn + điểm ưu tiên
    • Có quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh sang thang điểm 10
  • Phạm vi tuyển sinh:

    • Tuyển sinh trên toàn quốc
  • Định hướng đào tạo:

    • Tập trung vào chính trị - xã hội - thanh niên
    • Gắn lý thuyết với thực tiễn hoạt động Đoàn
    • Đào tạo cán bộ trẻ cho hệ thống chính trị
  • Cơ sở đào tạo:

    • Cơ sở Hà Nội: Số 3 Chùa Láng, Đống Đa
    • Phân hiệu TP.HCM: Thủ Đức
  1. Giải thích thuật ngữ:
  • THPT: Trung học phổ thông
  • Xét học bạ: Sử dụng điểm trung bình các môn học THPT
  • Xét kết hợp: Kết hợp điểm học tập với chứng chỉ quốc tế
  • IELTS: Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
  • Điểm ưu tiên: Điểm cộng theo khu vực, đối tượng

Nguồn: Đề án tuyển sinh chính thức Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 2026

Thông tin tuyển sinh

1. Xét tuyển thẳng

  • Áp dụng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Dành cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia

2. Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
  • Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện công bố
  • Điều kiện cơ bản:
    • Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm
    • Không có môn nào bị điểm liệt (≤ 1 điểm)

3. Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ)

  • Xét điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển của cả năm lớp 12
  • Điểm xét tuyển theo thang điểm 30
  • Xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu

4. Xét kết hợp điểm thi THPT + chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

  • Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh (IELTS hoặc tương đương)
  • Chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi sang thang điểm xét tuyển
  • Tăng lợi thế cạnh tranh cho thí sinh có ngoại ngữ

5. Xét kết hợp học bạ THPT + chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

  • Kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
  • Áp dụng cho thí sinh không sử dụng điểm thi THPT
  • Điểm chứng chỉ được quy đổi và cộng vào điểm xét tuyển

Giải thích thuật ngữ:

  • Xét tuyển thẳng: Phương thức ưu tiên cho thí sinh đạt thành tích cao, được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Tổ hợp xét tuyển: Nhóm 3 môn được sử dụng để tính điểm xét tuyển vào ngành học.

  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Mức điểm tối thiểu để được xét tuyển vào Học viện.

  • Điểm liệt: Mức điểm rất thấp (≤ 1) khiến thí sinh không đủ điều kiện xét tuyển.

  • Xét tuyển kết hợp: Phương thức sử dụng nhiều tiêu chí (điểm thi, học bạ, chứng chỉ quốc tế) để xét tuyển.

Học viện xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu theo từng phương thức. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức để cập nhật ngưỡng điểm cụ thể từng năm.

Chương trình đào tạo

Các ngành đào tạo đại học

1. Nhóm ngành Công nghệ thông tin

  • Chuyên ngành: Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Lý - Hóa
    • Toán - Lý - Anh
    • Toán - Anh - Tin học
  • Định hướng: Lập trình, AI, hệ thống phân tán, blockchain, cloud

2. Nhóm ngành Kỹ thuật điện - điện tử

  • Chuyên ngành: Điện, Điện tử, Năng lượng tái tạo
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Lý - Hóa
    • Toán - Lý - Anh
  • Định hướng: hệ thống điện, smart grid, năng lượng xanh

3. Nhóm ngành Tự động hóa và Robot

  • Chuyên ngành: Điều khiển tự động, Robot thông minh
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Lý - Hóa
    • Toán - Lý - Anh
  • Định hướng: công nghiệp 4.0, IoT, hệ thống điều khiển

4. Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử

  • Chuyên ngành: Cơ khí chế tạo, Cơ điện tử
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Lý - Hóa
    • Toán - Lý - Anh
  • Định hướng: sản xuất thông minh, CAD/CAM

5. Nhóm ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh

  • Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Văn - Anh
    • Toán - Anh - Địa
  • Định hướng: digital business, fintech, startup

6. Nhóm ngành Thương mại - Logistics

  • Chuyên ngành: Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Anh - Địa
    • Toán - Văn - Anh
  • Định hướng: vận hành, supply chain global

7. Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm

  • Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm, An toàn thực phẩm
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Toán - Hóa - Sinh
    • Toán - Lý - Hóa
  • Định hướng: chế biến, kiểm định chất lượng

8. Nhóm ngành Ngôn ngữ và Du lịch

  • Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Du lịch - Khách sạn
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Văn - Anh - Địa
    • Toán - Văn - Anh
  • Định hướng: dịch vụ quốc tế, hospitality

9. Nhóm ngành Luật và Khoa học xã hội

  • Chuyên ngành: Luật kinh tế, Công tác xã hội
  • Tổ hợp xét tuyển:
    • Văn - Sử - Địa
    • Văn - Địa - GDCD
  • Định hướng: pháp lý doanh nghiệp, xã hội học ứng dụng

Đặc điểm chương trình đào tạo

  • Thời gian đào tạo: 3.5 - 5 năm tùy ngành
  • Áp dụng hệ thống tín chỉ, linh hoạt đăng ký học phần
  • Kết hợp lý thuyết và thực hành, tăng cường project thực tế
  • Có chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế
  • Cơ hội thực tập doanh nghiệp từ năm 3

Định hướng đào tạo 2026

  • Tăng cường tích hợp AI, dữ liệu và chuyển đổi số vào chương trình
  • Liên kết doanh nghiệp để đào tạo theo nhu cầu thị trường
  • Mở rộng ngành mới liên quan đến công nghệ và kinh tế số

Giải thích thuật ngữ

  • Chuyên ngành: Hướng học sâu trong một ngành chính
  • Tổ hợp xét tuyển: Nhóm môn dùng để xét đầu vào
  • Hệ tín chỉ: Hình thức học linh hoạt, sinh viên tự đăng ký môn
  • Chương trình chất lượng cao: Chương trình học nâng cao, thường dạy bằng tiếng Anh

Ngành học & lĩnh vực

Ngành kỹ thuật - công nghệ

  • Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử: 26.5 điểm (A00, A01, D01)
  • Tự động hóa: 26.5 điểm (A00, A01, D01)
  • Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 25.25 điểm (A00, A01)
  • Công nghệ kỹ thuật cơ khí: 25.5 điểm (A00, A01)
  • Công nghệ kỹ thuật ô tô: 25.0 điểm (A00, A01)
  • Kỹ thuật máy tính: 24.0 điểm (A00, A01)
  • Công nghệ thông tin: 24.5 điểm (A00, A01, D01)

Ngành kinh tế - quản trị

  • Marketing: 26.0 điểm (A00, A01, D01)
  • Quản trị kinh doanh: 24.75 điểm (A00, A01, D01)
  • Tài chính - Ngân hàng: 24.0 điểm (A00, A01, D01)
  • Kế toán: 22.75 điểm (A00, A01, D01)
  • Kiểm toán: 22.5 điểm (A00, A01, D01)

Ngành hóa - sinh - thực phẩm

  • Công nghệ hóa học: 24.0 điểm (A00, B00, D07)
  • Dược học: 23.75 điểm (B00)
  • Công nghệ thực phẩm: 21.5 điểm (A00, B00, D07)
  • Công nghệ sinh học: 22.5 điểm (B00)

Ngành xây dựng - môi trường

  • Kỹ thuật xây dựng: 22.5 điểm (A00, A01)
  • Quản lý xây dựng: 22.25 điểm (A00, A01)
  • Kỹ thuật xây dựng giao thông: 19.0 điểm (A00, A01)
  • Công nghệ kỹ thuật môi trường: 18.0 điểm (A00, B00)

Lưu ý:

  • Điểm trên là theo phương thức thi THPT (thang 30).
  • Dao động toàn trường: khoảng 18 - 26.5 điểm.
  • Ngành hot vẫn là IT, cơ điện tử, tự động hóa và marketing.

Trường Đại Học Khác