Trường Đại học Y Dược Hải Phòng (HPMU)

Thông tin trường

  1. Thay đổi chính trong năm 2026:
  • Chỉ tiêu tuyển sinh và Ngành đào tạo:

    • Duy trì chỉ tiêu ổn định cho các ngành mũi nhọn: Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, và Dược học.
    • Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo ngành Y học cổ truyềnĐiều dưỡng để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao tại vùng Duyên hải Bắc Bộ.
    • Chính thức đưa vào giảng dạy các chuyên ngành đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) mới vừa được phê duyệt trong năm 2025.
  • Cố định 6 phương thức xét tuyển chủ lực:

    • Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 (Chiếm tỷ trọng lớn nhất).
    • Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
    • Phương thức 3: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA của ĐHQG Hà Nội) và Đánh giá tư duy (TSA của ĐH Bách Khoa Hà Nội).
    • Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế (IELTS từ 6.0, TOEFL iBT hoặc tương đương).
    • Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế với kết quả thi tốt nghiệp THPT.
    • Phương thức 6: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ) đối với một số ngành cụ thể (thường trừ Y khoa và Răng - Hàm - Mặt).
  • Cập nhật Tổ hợp xét tuyển 2026:

    • Bên cạnh các khối truyền thống B00 (Toán, Hóa, Sinh)A00 (Toán, Lý, Hóa), trường linh hoạt áp dụng các tổ hợp có môn Tiếng Anh hoặc các môn tự chọn mới phù hợp với chương trình GDPT 2018.
    • Tiêu chí phụ: Sử dụng điểm môn chính (Sinh học đối với ngành Y, Hóa học đối với ngành Dược) để xét đồng điểm.
  • Học phí và Lộ trình đào tạo:

    • Áp dụng mức học phí mới theo lộ trình tự chủ đại học cho năm học 2026-2027 (Dự kiến dao động từ 30 - 45 triệu đồng/năm tùy ngành).
    • Tăng cường thời lượng thực hành tại các bệnh viện thực hành trung ương và địa phương (Bệnh viện Việt Tiệp, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng...).
  • Nâng cao năng lực chuyên môn:

    • Đẩy mạnh việc cấp chứng chỉ đào tạo liên tục (CME) và các khóa học chuyên khoa cơ bản cho cán bộ y tế khu vực.
    • Triển khai hệ thống quản lý học tập số hóa (E-learning) đồng bộ cho tất cả các hệ đào tạo.

Năm 2026, HPMU định hướng trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học y dược hiện đại, chú trọng vào việc kết hợp giữa y học lâm sàng và các chứng chỉ quốc tế để sinh viên tốt nghiệp có khả năng hội nhập toàn cầu.

Thông tin tuyển sinh

1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của nhà trường.
  • Điều kiện:
    • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo chương trình mới (GDPT 2018).
    • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào khối ngành sức khỏe do Bộ GD&ĐT quy định.
    • Đạt điểm xét tuyển theo từng ngành cụ thể do HPMU công bố dựa trên tổ hợp môn thi thực tế.

2. Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

  • Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo.
  • Đối tượng chính:
    • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Hóa học, Sinh học hoặc Tin học.
    • Thí sinh tham gia đội tuyển Olympic quốc tế hoặc đoạt giải tại các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có đề tài phù hợp với lĩnh vực Y - Dược.
  • Ưu thế ngoại ngữ: Thí sinh có chứng chỉ IELTS ≥ 6.0 (hoặc tương đương) được ưu tiên xét tuyển kết hợp hoặc quy đổi điểm ưu tiên tùy theo đề án năm 2026.

3. Xét kết quả học tập THPT (Học bạ)

  • Áp dụng cho các ngành: Điều dưỡng, Y học dự phòng và một số ngành kỹ thuật y học.
  • Điều kiện xét tuyển:
    • Tốt nghiệp THPT.
    • Học lực lớp 12 đạt loại Khá trở lên (riêng một số ngành yêu cầu loại Giỏi tùy theo chỉ tiêu).
    • Điểm trung bình các môn học trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 6.5 hoặc 8.0 trở lên tùy theo quy định cụ thể của từng ngành năm 2026.

4. Xét tuyển dựa trên kỳ thi Đánh giá năng lực và Đánh giá tư duy

  • HPMU mở rộng chỉ tiêu xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội và kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Điều kiện: Thí sinh đạt mức điểm sàn chuyên biệt do nhà trường quy định cho phương thức này.

5. Xét tuyển thí sinh hoàn thành chương trình Dự bị Đại học

  • Áp dụng cho các chỉ tiêu được phân bổ riêng cho học sinh vùng khó khăn, dân tộc thiểu số đã hoàn thành chương trình dự bị 01 năm.

Giải thích thuật ngữ:

  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng: Mức điểm sàn tối thiểu để thí sinh đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Dược học.
  • Xét tuyển kết hợp: Sử dụng kết quả thi THPT kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ hoặc điểm thi đánh giá năng lực để tính tổng điểm xét tuyển.
  • Tổ hợp xét tuyển 2026: Bao gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Văn) và các môn lựa chọn (Sinh học, Hóa học, Vật lý) phù hợp với khối ngành sức khỏe.
  • Dự bị đại học: Chương trình bồi dưỡng kiến thức cho đối tượng chính sách trước khi chính thức trở thành sinh viên hệ chính quy.

Lưu ý: Năm 2026, HPMU chú trọng việc đánh giá năng lực ngoại ngữ và tư duy logic của thí sinh. Thí sinh cần theo dõi sát sao Đề án tuyển sinh chính thức được công bố trên website trường vào quý I năm 2026 để nắm bắt các điều chỉnh về chỉ tiêu và tổ hợp môn.

Chương trình đào tạo

1. Ngành Y khoa

  • Thời gian đào tạo: 6 năm
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT (Chương trình GDPT 2018), đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào khối ngành sức khỏe.
  • Học phí 2026: 62 triệu đồng/năm (Điều chỉnh theo lộ trình tự chủ đại học).
  • Học bổng:
    • Học bổng khuyến khích học tập dựa trên kết quả rèn luyện và học tập mỗi học kỳ.
    • Học bổng từ quỹ đối tác y tế quốc tế và các bệnh viện thực hành lớn.

2. Ngành Răng Hàm Mặt

  • Thời gian đào tạo: 6 năm
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, đạt điểm sàn quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường.
  • Học phí 2026: 62 triệu đồng/năm.
  • Học bổng: Miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách và học bổng cho sinh viên xuất sắc.

3. Ngành Dược học

  • Thời gian đào tạo: 5 năm
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, ưu tiên thí sinh có tổ hợp môn Hóa học và Sinh học đạt điểm cao.
  • Học phí 2026: 52 triệu đồng/năm.
  • Học bổng: Tài trợ từ các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia và doanh nghiệp dược nội địa.

4. Ngành Y học cổ truyền

  • Thời gian đào tạo: 6 năm
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
  • Học phí 2026: 50 triệu đồng/năm.
  • Học bổng: Học bổng dành cho sinh viên có thành tích nghiên cứu khoa học về dược liệu và y học dân tộc.

5. Ngành Y học dự phòng

  • Thời gian đào tạo: 6 năm
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, đạt điểm sàn theo phương thức xét tuyển.
  • Học phí 2026: 50 triệu đồng/năm.
  • Học bổng: Học bổng từ các tổ chức y tế cộng đồng và chương trình đào tạo nhân lực ngành y tế.

6. Ngành Điều dưỡng & Kỹ thuật xét nghiệm y học

  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, học lực lớp 12 từ loại Khá trở lên (nếu xét học bạ).
  • Học phí 2026: 40 triệu đồng/năm.
  • Học bổng: Các gói hỗ trợ học phí từ các chương trình liên kết đào tạo điều dưỡng quốc tế (Nhật Bản, Đức).

Ghi chú:

  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng: Là mức điểm sàn tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố hàng năm để đảm bảo chất lượng đầu vào cho khối ngành sức khỏe.
  • Lộ trình học phí: Các mức học phí trên mang tính chất dự kiến cho năm học 2026-2027 và có thể thay đổi nhẹ tùy theo đề án tự chủ tài chính được phê duyệt chính thức.
  • Phương thức đào tạo: Nhà trường áp dụng hệ thống tín chỉ, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành lâm sàng tại các bệnh viện trung ương trên địa bàn TP. Hải Phòng.

Ngành học & lĩnh vực

Điểm chuẩn dự kiến năm 2026 của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (Chương trình GDPT 2018):

  • Y khoa: • Khối B00: 26,50 điểm • Khối A00: 25,85 điểm • Xét tuyển kết hợp IELTS: 24,00 điểm

  • Răng Hàm Mặt: 26,20 điểm

  • Dược học: • Khối B00: 25,10 điểm • Khối A00: 24,80 điểm • Khối D07: 23,50 điểm

  • Y học cổ truyền: 23,20 điểm

  • Kỹ thuật xét nghiệm y học: 23,00 điểm

  • Điều dưỡng: 21,50 điểm

  • Y học dự phòng: 20,00 điểm

Nhìn chung, điểm chuẩn các ngành Y Dược của trường năm 2026 dự báo tăng nhẹ từ 0,5 đến 1,0 điểm ở các ngành tốp đầu. Ngành Y khoa vẫn duy trì vị thế có điểm chuẩn cao nhất, phản ánh sức hút và độ cạnh tranh lớn của ngành. Các ngành như Điều dưỡng và Y học dự phòng có mức điểm ổn định, phù hợp với thí sinh có học lực Khá trở lên.

Lưu ý: Năm 2026, nhà trường ưu tiên thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của các đại học lớn, do đó điểm sàn từ kết quả thi THPT có thể biến động tùy theo phổ điểm chung của Bộ GD&ĐT.

Trường Đại Học Khác